[Phân Biệt] Cấu trúc WILL BE DOING và WILL HAVE DONE chuẩn nhất

295
[Phân Biệt] Cấu trúc WILL BE DOING và WILL HAVE DONE chuẩn nhất.

WILL BE DOING và WILL HAVE DONE là hai cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn cho người sử dụng vì đều là cấu trúc ở thì tương lai. Trong văn nói hai cấu trúc này thường xuyên xuất hiện để bạn mô tả một việc có thể xảy ra trong tương lai, nhưng bạn đã biết rõ cách sử dụng cấu trúc này chưa?. Hôm nay edutrip sẽ cùng bạn đi tìm hiểu nhé.



1. Phân biệt Cấu trúc WILL BE DOING và WILL HAVE DONE

1.1 Cấu trúc Will Be Doing

Cấu trúc Will Be Doing là cấu trúc được sử dụng trong thì tương lai tiếp diễn (the future continuous tense) diễn tả một hành động hay một sự việc nào đó đang diễn ra liên tục tại một thời điểm trong tương lai. Hoặc kể về một kế hoạch hành động đang diễn ra trong tương lai.

[Phân Biệt] Cấu trúc WILL BE DOING và WILL HAVE DONE chuẩn nhất.EX:

  • The country will be going to the polls in less than a month. (Cả nước sẽ đi bầu cử trong vòng chưa đầy một tháng.)
  • He described what she will be doing when she goes to Zimbabwe. (Anh ấy mô tả những việc cô ấy sẽ làm khi cô ấy đi Dimbabwe.)
  • will be doing a talk tomorrow about middle management excellence. (Ngày mai tôi sẽ có cuộc nói chuyện về sự xuất sắc của quản lý cấp trung.)
  • I really do not know what I will be doing in ten years’ time at all. (Thật tình tôi hoàn toàn không biết tôi sẽ đang làm gì trong 10 năm nữa.)

Sach IELTS Sieu Re IELTSBOOK

1.2 Dùng Will Be Doing để hỏi kế hoạch của ai đó.

Ngoài viết kể về một việc xảy ra liên tục trong tương lai, bạn cũng có thể sử dụng Will Be Doing để hỏi về kế hoạch hay một dự định của ai đó trong tương lai. Đặc biệt khi bạn muốn ai đó làm cho bạn điều gì.

  • Will you be making a direct call? (Ông sẽ gọi điện trực tiếp phải không ạ?)
  • What will you be doing this time tomorrow? (Vào giờ này ngày mai bạn sẽ đang làm gì?)
  • What division will this man be taking over? (Người đàn ông này sẽ đảm nhận nhiệm vụ ở bộ phận nào?)

1.3 Cấu trúc Will Have Done

Cấu trúc Will Have Done được dùng để diễn tả một hành động, sự việc hay một việc gì đó sẽ được hoàn tất tại một thời điểm trong tương lai mà đã được người nói xác định trước.

EX:

  • will have had my wisdom teeth out by this weekend. (Tôi sẽ đi nhổ răng khôn của tôi vào cuối tuần này.)
  • will have done what they have done. (Tôi sẽ làm được cái họ đã làm.)
  • I’m sure I will have done it before I’m 30 years old (tôi chắc chắn sẽ làm việc đó trước khi tôi 30 tuổi)
  • By this time next year, I will have taken all my exams (Bởi thời gian này năm tới, tôi sẽ phải thực hiện tất cả các kỳ thi)



2. Bài Tập Will Be Doing và Will Have Done

Bài 1: Hoàn thành các câu dưới đây bằng các từ trong ô.

be watching       will be landing     won’t be playing      will be starting

will you be voting      won’t be going       be going     will you be doing

 

1. There’s an election next month. Who will you be voting for?

2. He’ll ………………..shopping later. Can he get us anything?

3. Peter is not well, so he………………..volleyball next week.

4. Big Richard………………..school soon. He’s growing up fast.

5. The show is on TV tomorrow night. Will you ………………..it?

6. What ………………..in her new job? The same as before?

7. I ………………..to the festival. I’ll be away on holiday.

8. Please fasten your seat belts. The train………………..in ten minutes.

Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống Will be doing hoặc Will have done.

1. Don’t play between 10 and 11. We’ll be eating then. (we / eat)

2. Tomorrow night we’re going to play football from 4 o’clock until 5.30. So at 5 o’clock, ………………..football. (we / play)

3. Lily will meet you at her house. ………………..for you when you arrive. (she / wait)

4. The meeting starts at 10.30 and won’t last longer than an hour. He should be sure that ………………..by 12 o’clock. (it / finish)

5. Do you know……………….. in the same place in five years’ time? (you / still / live)

6. Peter is traveling in Vietnam and so far He has traveled about 2,000 miles. By the end of the trip, ………………..more than 4,000 miles. (he / travel)

7. If you need to talk to me, ………………..at the Lion Hotel until Friday. (I / stay)

8. Linda is on holiday and is spending his dollars very quickly. If she continues like this, ………………..all his dollars before the end of his holiday. (he / spend)

9. She’s fed up with my job. She hopes………………..it much longer. (She / not / do)



Đáp án:

Bài 1:

  1. will you be

2. be going

3. won’t be playing

4. will be starting

5. be watching

6. will you be doing

7. won’t be going

8. will be landing

Bài 2:

1. We’ll be eating

2. we’ll be playing / we will be playing

3. She’ll be waiting / She will be waiting

4. it will have finished (or it will be finished)

5. you’ll still be living / you will still be living

6. she’ll have traveled / she will have traveled

7. I’ll be staying / I will be staying

8. he’ll have spent / he will have spent

9. I won’t be doing / I will not be doing

Trên đây là thông tin và cách sử dụng của WILL BE DOING và WILL HAVE DONE trong tiếng Anh chuẩn nhất được edutrip tổng hợp và chia sẻ đến cho bạn. Ngoài ra bạn nên tìm hiểu thêm cấu trúc MAY và MIGHT trong tiếng Anh để nâng cao trình độ ngữ pháp của bản thân. Chúc bạn luyện thi IELTS thật tốt và đạt hiệu quả.