HIỆN TẠI HOÀN THÀNH [Present Perfect] – Công Thức, Dấu Hiệu, Bài Tập Giải Chi Tiết

    435
    HIỆN TẠI HOÀN THÀNH [Present Perfect] – Công Thức, Dấu Hiệu, Bài Tập Giải Chi Tiết (1)
    Đánh giá bài viết

    Thì hiện tại hoàn thành Present Perfect trong tiếng Anh là một trong những ngữ pháp rất thông dụng, thường xuyên xuất hiện trong văn nói hoặc văn viết. Tuy nhiên đây là một thì khá khó và thường xuyên gây nhầm lẫn cho người học, Hôm nay Edutrip sẽ cùng bạn tìm hiểu về thì hiện tại hoàn thành nhé.

    Xem thêm:

    I. Công Thức, Khái Niệm Thì Hiện Tại Hoàn Thành

    Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh dùng để mô tả một sự việc, sự kiện hay hành động mà người nói đã bắt đầu từ trong quá khứ, và vẫn tiếp tục kéo dài hành động đấy cho đến hiện tại, có thể sẽ tiếp tục diễn ra lâu nữa trong tương lai.

    Loại Câu Công Thức Ví Dụ
    (+) Câu Khẳng Định
    • I/you/we/they + have + VpII
    • He/She/It + Has + VpII
    • I have lived in Hanoi since I was a little boy
    • She has worked in this company for 20 years
    (-) Câu Phủ Định
    • I/you/we/they + have not + VpII
    • He/She/It + Has not + VpII
    • He hasn’t played soccer for 2 year
    • We haven’t met our roommates for a long time
    (-) Câu Hỏi
    • have + I/you/we/they + VpII ?
    • Has + He/She/It + VpII ?
    • Have you ever visited Vietnam?
    • Has she ever loved you?
    (-) Câu Hỏi WH
    • WH + have + I/you/we/they + VpII ?
    • WH + Has + He/She/It + VpII ?
    • Where have you been?
    • Why has she not eaten this ice cream yet?



    II. Dấu Hiệu Nhận Biết – Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành

    1. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

    Các từ dùng để nhận biết

        • Never: chưa từng, không bao giờ
        • Before: trước đây
        • Ever: đã từng
        • For + quãng thời gian: trong khoảng (for months, for a very long time,..)
        • Since + mốc thời gian: từ khi (since 2006,…)
        • Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
        • …the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai..
        • Just =  Lately = Recently : gần đây, vừa mới
        • Already: rồi
        • So far = Up to now = Until now = Up to the present: cho đến bây giờ
      • VD 1: I have lived in this house since 2006
      • VD 2: she has not seen him for a long time

    Vị trí của các từ trên trong câu thì hiện tại hoàn thành

        • So far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu nói.
          Ex: I have read this book recently (tôi đã đọc cuốn sách này gần đây)
        • Yet: thường đứng cuối câu, và sử dụng trong câu nghi vấn và phủ định.
          EX: Have you eaten yet? (bạn đã ăn chưa?)
        • Already, never, ever, just: đứng trước động từ phân từ II hoặc sau “have/ has”.
        • Đôi khi Already cũng có thể đứng cuối câu.
          Ex: I have just eaten an ice – cream (tôi vừa mới ăn một cây kem)
    1. Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại. (các từ trong câu có thể đi kèm theo: this morning, this afternoon, today. )

      • I have drunk 5 cups of tea today (hôm nay tôi đã uống 5 cốc chè)
      • We have stayed at home to work since 2019 because of covid (chúng tôi đã phải làm việc ở nhà từ 2019 vì covid)
      • This book hasn’t been read for months (cuốn sách này đã không được đọc trong nhiều tháng)
        ( Sự việc “ở nhà làm việc” và “Không được đọc” đã bắt đầu từ trong quá khứ và ở hiện tại khi nói vẫn đang tiếp tục xảy ra )
    2. Diễn tả một hành cộng ,sự việc đã từng xảy ra nhiều lần trong quá khứ

      • Oh, I have watched this films 5 times (Tôi đã xem bộ phim này 5 lần)
      • Peter has beaten 4 monsters and he is fighting with another now (Peter đã đánh bại 4 con quái vật và anh ấy vẫn đang chiến đấu với một con khác)
        Sự Việc “Xem phim” và ” đánh bại quái vật” đã từng diễn ra nhiều lần trong quá khứ ( 5 lần xem và 4 quái vật)
    3. Diễn tả một kinh nghiệm, trải trong quá khứ và hiện tại vẫn chưa thay đổi.

      • My last birthday was the best day i have ever had in my life (ngày sinh nhật vừa rồi của tôi là ngày tuyệt vời nhất trong đời)
      • he has never been to Vietnam (anh ấy chưa từng đến Việt Nam trước đây)
    4. Diễn tả một sự việc, sự kiện, hoặc hành động vừa mới xảy ra.

      • I have just eaten an ice-cream. (Tôi vừa mới ăn xong 1 que kem)
      • Have Trang just arrived? ( Trang vừa tới phải không?)
        Sự việc “ăn kem” và “vừa đến” đã xảy ra trước thời điểm nói ít lâu nhưng không có mốc thời gian cụ thể.
    5. Diễn tả , thể hiện lời nói về một sự kiện, hành động không quan trọng thời điểm diễn ra hoặc không được biết rõ diễn ra lúc nào.

      • I can’t go home now, i have lost my car (Bây giờ, tôi không thể về nhà, tôi vừa mất chiếc xe oto)
      • Someone has taken my book (Ai đó đã lấy cuốn sách của tôi)
        Sự việc “Mất xe” và “Lấy sách” không được biết rõ và không có thời gian cụ thể
    6. Dùng để nói về một sự việc, hành động xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến thời điểm hiện tại

      • I have broken my cup so i don’t know how to drink water (Tôi đã lỡ làm vỡ cái cốc vậy nên bây giờ tôi không biết làm sao để uống nước)
      • They have cancelled the party (Họ đã hủy bữa tiệc)
      • The marking team has doubled their jobs (phòng marketing đã tăng công việc lên gấp đôi)
    7. Một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng quan trọng đến thời điểm hiện tại

      • My mother can’t call me, i have lost my Iphone (mẹ của tôi không thể gọi cho tôi vì tôi đã làm mất điện thoại Iphone)



    III. Bài Tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành

    Vui lòng làm bài tập thì hiện tại hoàn thành với lời giải chi tiết: tại đây

    Một số sách ngữ pháp bạn có thể tham khảo:

    Bộ 2 cuốn English grammar in Use 5th: Đây là bộ 2 cuốn sách bao gồm lý thuyết và bài tập chuyên về ngữ pháp từ cơ bản đến nâng cao của đại học Cambridge, Sách sẽ có tổng cộng 150 chủ điểm ngữ pháp thông dụng nhất, bạn chỉ cần học bộ 2 cuốn này là có đủ ngữ pháp để sử dụng một cách thoải mái.

    HIỆN TẠI HOÀN THÀNH [Present Perfect] – Công Thức, Dấu Hiệu, Bài Tập Giải Chi Tiết
    Bộ 2 cuốn English grammar in Use 5th

    Cambridge Grammar For IELTS: Nếu bạn đang luyện thi IELTS và cần một cuốn sách ngữ pháp chuyên sâu về IELTS thì đây sẽ là cuốn sách bạn cần, tất cả ngữ pháp về writing và speaking riêng cho IELTS sẽ có trong cuốn sách này.

    HIỆN TẠI HOÀN THÀNH [Present Perfect] – Công Thức, Dấu Hiệu, Bài Tập Giải Chi Tiết
    Cambridge Grammar For IELTS

    Trên đây là tổng hợp thông tin về thì hiện tại hoàn thành Present Perfect trong tiếng Anh chúc bạn luyện thi tiếng Anh thật tốt và đạt kết quả cao.