[Phải Biết] Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Đầy Đủ Cách Đọc – Phát Âm – Audio

360
[Phải Biết] Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Đầy Đủ Cách Đọc - Phát Âm - Audio
Đánh giá bài viết

Bảng chữ cái tiếng Anh là một trong những thứ bạn sẽ phải học đầu tiên để có được một khởi đầu nền tảng vững chắc trước khi sang những phần quan trọng khác như từ vựng, ngữ pháp….Bởi vậy nếu bạn không nắm vững được bảng chữ cái tiếng Anh thì hôm nay edutrip sẽ gửi đến bạn chi tiết về bảng này đi kèm những yếu tố cần biết như cách ghi nhớ, phát âm, audio…



I. Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Có Phiên Âm Đầy Đủ

English Alphabet (Bảng chữ cái tiếng Anh) là bảng chữ cái latin bao gồm tổng cộng 26 ký tự từ A-Z được sắp xếp theo thứ tự bao gồm cả chữ hoa và chữ thường.

[Phải Biết] Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Đầy Đủ Cách Đọc - Phát Âm - Audio
Bảng chữ cái tiếng Anh
  • Chữ thường: a, b, c, d, e, f, g, h ,i ,k , l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, v, w, x, y, z.
  • Chữ hoa: A, B, C, D, E, F, G, H, I ,J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z.

Đây không những là bảng chữ cái dùng trong việc học tiếng Anh, mà còn được sử dụng trong rất nhiều ngành nghề khác nhau như Công nghệ máy tính, sinh học, và cũng được thay đổi kết hợp đa hình dạng trong nhiều thứ tiếng khác nhau trong đó có cả tiếng Việt như: th, sh, ch, tr….. Mặc dù ký tự kết hợp này không được coi là một từ trong bảng chữ cái nhưng nó cũng có cách phát âm riêng.

1. Phân loại các chữ trong bảng chữ cái tiếng Anh.

Trong bảng chữ cái tiếng Anh được phân chia ra làm 2 loại đó là nguyên âm và phụ âm.

  • Nguyên âm bao gồm: A, E , I, O, U ( bạn có thể ghi nhớ thành “uể oải”)
  • Phụ âm bao gồm: B, C, D, F, G, H, J, K, l, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z.

Đặc biệt: Chữ “y” trong tiếng Anh được coi là một phụ âm, nhưng đôi khi nó cũng được sử dụng trong từ hoặc trong câu giống như một nguyên âm nên ta có thể coi đó là một chữ bán phụ âm và nguyên âm

Ví dụ như:

“Boy” chữ “y” ở đây đóng vai trò như một “phụ âm”

“System” chữ “y” ở đây đóng vai trò như một “nguyên âm”



2. Tần suất sử dụng và xuất hiện của các chữ cái trong bảng.

Chữ Cái Tần Suất Chữ Cái Tần Suất Chữ Cái Tần Suất
A 8,17% J 0,15%  S 6,33%
B 1,49%  K 0,77%  T 9,06%
C 2,78%  L 4,03%  U 2,76%
D 4,25%  M 2,41%  V 9,98%
E 12,7%  N 6,75%  W 2,36%
F 2,23%  O 7,51%  X 0,15%
G 2,02%  P 1,93%  Y 1,97%
H 6,09%  Q 0,1%  Z 0,07%
I 6,97%  R 5,99%

 

II. Cách đọc – Phát âm bảng chữ cái tiếng Anh

Trong tiếng Anh ngoài bảng chữ cái tiếng Anh từ A-Z còn có một bảng nữa là Bảng IPA (bảng phiên âm tiếng Anh) có tới 44 âm trong đó có 20 nguyên âm và 24 phụ âm được sử dụng để làm cách đọc mọi từ trong tiếng Anh. Nếu được thì bạn có thể tham khảo trước theo link dưới đây nhé.

Bảng IPA Là Gì? Cách Dùng “Bảng Phiên Âm Tiếng Anh” Quốc Tế

Và dưới đây là cách đọc bảng chữ cái ABC… theo phiên âm của bảng IPA.

[Phải Biết] Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Đầy Đủ Cách Đọc - Phát Âm - Audio

Và đi kèm đây là Audio cách đọc và phát âm của bảng chữ cái tiếng Anh

Nếu như bạn chưa thể đọc chuẩn được các chữ trong bảng chữ cái bằng phiên âm của bảng IPA thì bạn có thể tham khảo cách độc đã được phiên âm ra tiếng Việt dưới đây của Edutrip nhé.

Cách đọc bằng chữ cái tiếng Anh theo tiếng Việt

Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
A Ây J Dzei  S Ét
B Bi  K Kêy  T Ti
C Si  L Eo  U Diu
D Đi  M Em  V Vi
E I  N En  W Đắp liu
F Ép  O Âu  X Esk s
G Ji  P Pi  Y Quai
H Ết  Q Kiu  Z dét
I Ai  R A

Cách ghi nhớ và đọc được bảng chữ cái nhanh nhất.

Ngoài cách ghi nhớ từng chữ và đọc theo phiên âm trên edutrip sẽ hướng dẫn bạn một số mẹo học bảng chữ cái cực nhanh nếu như bạn áp dụng theo dưới đây.

Nhớ nguyên âm: A, E , I, O, U -> U, E, O, A, I bạn có thể đọc thành “uể oải”

Bây giờ, để có thể nhớ cả bảng chữ cái từ A-Z chúng ta sẽ học theo bài hát tên là “ABC song (Alphabet song)” có nhịp điệu và âm điệu rất dễ nhớ, bạn vui lòng xem video bên dưới và hát cùng bài hát nhé.


Ngoài việc học bảng chữ cái tiếng Anh ra, bạn cũng nên học cả phiên âm IPA nữa. Vì học song song cả 2 bảng này vô cùng quan trọng, bạn có thể tưởng tượng như học bảng ABC… bạn sẽ đọc rất tốt, còn bảng IPA sẽ giúp bạn đánh vần được tiếng Anh như trong tiếng Việt.



Ngoài ra để có thể phát âm chuẩn khi học từ vựng bạn nên check phát âm và cách đọc của từ ấy thường xuyên chứ không nên tự tập đọc có thể dẫn đến sai và rất khó sửa về sau. Ngoài ra trong tiếng Anh cò phân chia ra 2 loại là Anh – Anh (tiếng Anh của người Anh) và Anh – Mỹ ( tiếng Anh của người mỹ). Cách phát âm có phần khác nhau trong nhiều tư cho nên bạn hãy chú ý chọn cho mình một loại để học ngay từ khi bắt đầu.

Nhiều bạn có quan điểm không đúng là từ vựng chỉ dùng để tra nghĩa của từ. Nhưng từ điển có thể giúp bạn được nhiều điều hơn thế bao gồm cả phiên âm, cách dùng, loại từ và độ khó củ từ …. nên bạn chú ý sử dụng từ điển thường xuyên nhé. từ điển khuyên dùng cambridge dictionary.

Để nâng cao trình độ tiếng Anh hơn bạn nên tham khảo thêm các bài viết khác về kiến thức tiếng Anh mà edutrip đã đăng cũng như tích cự xem các video về tiếng Anh trên youtube cũng như tiktok.

Trên đây là thông tin đầy đủ về bảng chữ cái tiếng Anh bao gồm cách dùng, phiên âm, audio. Chúc bạn học tiếng Anh thật tốt và thành thạo tiếng Anh trong tương lai.